vanban.org

Quyết định 164/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L có một con chung là Phan Sỹ Khánh D, sinh ngày 15/6/2011. Nay ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phan Sỹ Khánh D, sinh ngày 15/6/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Sỹ Nguyên - Nguyễn Thị Liên tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2021/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh: Phan Sỹ N, sinh năm 1982

Địa chỉ: Xóm 4, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị: Nguyễn Thị Liển, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm 4, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L có một con chung là Phan Sỹ Khánh D, sinh ngày 15/6/2011. Nay ly hôn các đương sự thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung Phan Sỹ Khánh D, sinh ngày 15/6/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Phan Sỹ N phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị L mỗi tháng 1.500.000đ( một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2021

Anh Phan Sỹ N có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Sỹ N và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận: Anh Phan Sỹ N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002322 ngày 02/11/2021. Anh Phan Sỹ N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ