vanban.org

Quyết định 164/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thị Kiều O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. VÒ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thảo M, sinh ngày 01/11/2012 và Nguyễn Đức Minh Đ, sinh ngày 10/4/2017. Giao cháu Nguyễn Thảo M cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu; giao cháu Nguyễn Đức Minh Đ cho chị O… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thị Kiều O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2020/QĐST-HNGĐTT, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2020/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa những người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1990;

2. Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã HB, huyện TT, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức N và chị Nguyễn Thị Kiều O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. VÒ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thảo M, sinh ngày 01/11/2012 và Nguyễn Đức Minh Đ, sinh ngày 10/4/2017. Giao cháu Nguyễn Thảo M cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu; giao cháu Nguyễn Đức Minh Đ cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị O và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

2.3. VÒ tµi s¶n, công sức, nợ chung: Chị O và anh N không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Anh N và chị O mỗi người chịu 150.000® (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång) lệ phÝ ly h«n s¬ thÈm, ® îc trõ vµo sè tiÒn ®· nép tạm ứng theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n sè 0011666 và số 0011667 cùng ngµy 13/10/2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn TT, thµnh phè Hµ Néi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ