- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Thu B, Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2020/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản và góp hụi”.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận các đương sự:
* Nguyên đơn: Đặng Thị Thu B, sinh năm 1942.
Địa chỉ: ấp T , xã Th , huyện G , tỉnh T .
* Bị đơn: Nguyễn Thị P , sinh năm 1970.
Lê Thành Ú, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: khu phố A, thị trấn V , huyện G , tỉnh T .
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị P , anh Lê Thành Ú có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Thu B số tiền 47.680.000 đồng (bốn mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng), thời gian trả vào ngày 01/8/2020.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà B cho đến khi thi hành án xong, chị P , anh Ú còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà B miễn toàn bộ án phí do bà là người cao tuổi, có đơn xin miễn.
+ Chị Nguyễn Thị P , anh Lê Thành Ú phải chịu số tiền 596.000đồng (Năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh T ; - VKSND huyện G ; - Chi cục THADS huyện G ; - Các đương sự - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phan Thanh Bình |