- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số nhà 31, Tổ 33, phố T, phường Th, thành phố V, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Trần Quốc L - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số nhà 31, Tổ 33, phố T, phường Th, thành phố V, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc L thỏa thuận khi ly hôn chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Ngọc H-sinh ngày 11/11/2016. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H do chị H tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền thăm gặp chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, công sức trong thời gian sống chung và nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Quốc L thống nhất xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đó nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000068 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành dân sự sự thành phố V, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP V; - UBND p.Th, TP. V, T. P; (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Cao V |