- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn C và chị Tào Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2019. Giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1985. ĐKHKTT: Thôn N, xã M, huyện Q, thành phố Hà Nội. Đồng nguyên đơn: Chị Tào Thị L, sinh năm 1987 ĐKHKTT: Thôn N, xã M, huyện Q, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn C và chị Tào Thị L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là cháu Bùi Quang K, sinh ngày 13/6/2006; Cháu Bùi Thị M, sinh ngày 16/3/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị L tiếp tục nuôi hai cháu K và M cho đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có Quyết định thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con cho anh C cho đến khi có Quyết định khác
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh C tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010880 ngày 30/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Trả lại cho anh C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã M. - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |