- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng E và Phạm Thị Tuyết L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng E và bà Phạm Thị Tuyết L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | CG, ngày 07 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Ông Nguyễn Hoàng E, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã Đ, huyện CG, Tp.H.
- Bà Phạm Thị Tuyết L, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã Đ, huyện CG, Tp.H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng E và bà Phạm Thị Tuyết L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2005 và Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2007.
Ông Nguyễn Hoàng E và bà Phạm Thị Tuyết L thống nhất thoả thuận, giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Hoàng T và Hoàng L cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hoàng E có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho mỗi con vào ngày mười lăm dương lịch hàng tháng và bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/11/2019.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyễn Hoàng E tự nguyện nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyễn Hoàng E phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 06650 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CG, Tp.H; ông Nguyễn Hoàng đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện CG; - Chi cục THADS huyện CG; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huy |