- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H và chị Ph ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị Ph.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:164/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2019/TLST/HNGĐ, ngày 18
tháng 11 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn H – sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Châu Tr, xã Hoằng Ch, huyện H,Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Thị Ph – Sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn nghĩa D, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung, cháu Lê Thị Minh Ch, sinh ngày 09/08/2011 và cháu Lê Hồng Ph sinh ngày 16/07/2013. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Hồng Ph cho anh H nuôi đến tuổi trưởng thành. Chị Ph nuôi dưỡng cháu Lê Thị Minh Ch. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh H và chị Ph mỗi bên phải nộp 75.000đ án phí DSST, anh H nhận nộp cả phần án phí cho chị Ph, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0003240, ngày 06/11/2019. Anh H được Chi cục THADS huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Ph; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã Ký Vũ Văn Nga |