vanban.org

Quyết định 164/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V và chị Hà Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lò Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 cháu là Lò Thị Phương Th, sinh ngày 01/11/2011 và cháu Lò Thị Thanh H, sinh ngày 10/9/2014 đến khi trưởng thành. Chị Hà Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lò T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V và chị Hà Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:164/2018/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự, thụ lý số: 203/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn V, sinh năm 1990, cư trú tại bản Nà Ph 2, xã Huy B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1993, cư trú tại bản Nà Ph 1, xã Huy B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V và chị Hà Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lò Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 cháu là Lò Thị Phương Th, sinh ngày 01/11/2011 và cháu Lò Thị Thanh H, sinh ngày 10/9/2014 đến khi trưởng thành. Chị Hà Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Thanh H, mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 10/2018 đến khi trưởng thành.

Sau khi ly hôn chị Hà Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh Lò Văn V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tại biên lai thu số: AA/2016/0000246 ngày 17/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

+ Chị Hà Thị L phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ