- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 164/2018/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 02 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 545/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh T – Sinh năm 1986 Bị đơn: Bà Hồ Thị D – Sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: 26/2 Ấp 4, xã P, huyện B, Thành phố C Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Minh T và bà Hồ Thị D thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Có 01 con chung tên là Trịnh Minh H – Sinh ngày 23/02/2012. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị D có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 06/2018 vào ngày thứ 10 hàng tháng. 4/ Về tài sản chung: Không có. 5/ Nợ chung: Không có. 6/ Án phí dân sự sơ thẩm (HGT ly hôn) do ông T và bà D mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Tổng cộng là 150.000 đồng do ông T tự nguyện nộp. Án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con) là 150.000 đồng do ông T nộp. Tổng cộng cả hai khoản (HGT ly hôn và cấp dưỡng nuôi con) là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008480 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |