- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Châu A1 và chị Huỳnh Thị Mỹ A2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Huỳnh Châu A1, sinh năm 1982. Trú tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Huỳnh Thị Mỹ A2, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Châu A1 và chị Huỳnh Thị Mỹ A2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Châu A1 và chị Huỳnh Thị Mỹ A2 thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: chị Mỹ A2 được quyền nuôi 02 con là Huỳnh Nhật N, sinh ngày 16/6/2009 và Huỳnh Gia H, sinh ngày 11/6/2016. Anh A1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con cho chị Mỹ A2 mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) (2.500.000đồng/01 con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2018 cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
c) Về tài sản chung: tự thỏa thuận. Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
d) Án phí HNST: anh A1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ. Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con anh A1 phải nộp là 150.000đ. Tổng cộng anh A1 phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Án phí của anh A1 được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015720 ngày 08/3/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành. Anh A1 đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B. - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |