vanban.org

Quyết định 164/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Mạnh C và chị Lương Thị C. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh C - Lương Thị C - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2017/QĐST - HNGĐYên Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sụ thụ lý số 164/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa:

Anh Nguyễn Mạnh C, địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;

Chị Lương Thị C, địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y tỉnh Tuyên Quang;

Phòng giao dịch ngân hàng CSXH Y chi nhánh ngân hàng CSXH Tuyên Quang (Ngân hàng).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Mạnh C và chị Lương Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 03/01/2013 cho anh Nguyễn Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Trung Q, sinh ngày 29/5/2015 cho chị Lương Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

+ Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mạnh C, chị Lương Thị C cùng xác định không có.

+ Vay nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C, chị Lương Thị C cùng xác định có vay Phòng giao dịch ngân hàng CSXH H chi nhánh ngân hàng CSXH Tuyên Quang 50.000.000đ từ ngày 24/9/2016, thời hạn vay là 36 tháng. Anh C, chị C và Đại diện của Ngân hàng thỏa thuận Anh C là người tiếp tục thực hiện hợp đồng vay – tiếp tục thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ của người vay vốn (sử dụng vốn, trả nợ gốc và lãi) với Ngân hàng (Hợp đồng số 6600000708516767).

+ Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003551 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh C số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ