- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 164/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Văn T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trương Thị T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị Trinh, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau;
- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung tên Lê Thanh X, sinh ngày: 18/7/2003, cho chị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và theo nguyện vọng của cháu X cũng muốn sống với chị T. Anh T có trách nhiệm phải cấp dưỡng nuôi con cho chị T với mức cấp dưỡng bằng ½ mức lương cơ sở cho đến khi cháu X đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017. Cháu Lê Phương T, sinh năm: 1996 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: + Anh Lê Văn T thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 14406 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, anh T không phải nộp thêm. + Chị Trương Thị T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Thanh Bình; - CCTHADSH. Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thanh Thúy |