- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thùy S xin ly hôn anh Bùi N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy S và anh Bùi N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164 /2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy S, sinh năm 1974. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường A, thành phố Đ, tỉnh Q. Địa chỉ: Số B, đường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Bùi N, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy S và anh Bùi N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao cháu Bùi Hồng T, sinh ngày 21/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Thùy S chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: Anh Bùi N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi N có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- 1 -
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy S và anh Bùi N đều trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy S thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/001569 ngày 02/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị S được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Ủy ban nhân dân xã Lộc B; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) PHAN SANG |