vanban.org

Quyết định 164/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị S và ông Lý Trung Ph.

VKSND huyện C; UBND xã M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị S và ông Lý Trung Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2017/TLST- HNGĐ ngày 15/6/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 3B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Lý Trung Ph, sinh năm 1969; Địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 3B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị S và ông Lý Trung Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Lý Hoàng Th, sinh ngày 23/8/2009 cho bà Vũ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Lý Văn Tr, sinh ngày 28/02/2006 cho ông Ph trực tiếp nuôi dưỡng; 2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Vũ Thị S và ông Lý Trung Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.3. Về tài sản chung: Bà Vũ Thị S và ông Lý Trung Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ: Không có. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị S phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008745, quyển số 000175, ngày 15 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Vũ Thị S số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0008745, quyển số 000175, ngày 15 tháng 6 năm 2017 và số tiền tạm ứng án phí 11.875.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0008746, quyển số 000175, ngày 15 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bình Phước; Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ