vanban.org

Quyết định 164/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị L và anh Phạm Hải Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 03 con chung, trong đó hai con lớ n đã trưở ng thà nh , riêng con thứ ba tên là Phạ m Hả i H , sinh ngà y 02/10/2007. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Phạm Hải H cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Linh - Phạm Hải Thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị L và anh Phạm Hải Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:164/2017/QĐST - HNGĐB, ngày 16 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST - HNGĐ ngày20tháng6năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1971; Trú tại: Thôn 1 P, xã S, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Hải Th, sinh năm 1972; Trú tại: Thôn 1 P, xã S, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06tháng 10năm 2017, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06tháng 10năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị L và anh Phạm Hải Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 03 con chung, trong đó hai con lớ n đã trưở ng thà nh , riêng con thứ ba tên là Phạ m Hả i H , sinh ngà y 02/10/2007. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Phạm Hải H cho chị Nguyễ n Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Phạm Hải Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi con trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Các đương sự thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồ ng, cụ thể như sau: Giao cho anh Phạ m Hả i Th có quyền sở hữu và sử dụng s ố tài sản sau:

- 01 ngôi nhà đổ bằ ng mộ t tầ ng , diệ n tí ch 89,052m2 có giá 426.113.820đ (Bố n trăm hai mươi sá u triệ u , mộ t trăm mườ i ba ngà n, tám trăm hai mươi đồng ).

- 01 nhà lợp mái Prôximăng , diệ n tí ch 24,435m2 có giá 56.200.000đ (Năm mươi sá u triệ u, hai trăm ngà n đồ ng ).

- Gỗ Sú nhó m 5, xẻ hộp 0,5868m3 có giá 2.640.600đ (Hai triệ u , sáu trăm bốn mươi ngà n, sáu trăm đồng); Gỗ Tá u nhó m hai: 0,458725m3 có giá 6.192.787đ (Sáu triệ u, mộ t trăm chí n mươi hai ngà n, bảy trăm tám mươi bảy đồng); Khung ngoạ i gỗ Táu nhóm hai : 180 x 50 dài 64m x268.800đ x 0,6 = 10.321.920đ (Mườ i triệ u , ba trăm hai mươi mố t ngà n , chín trăm hai mươi đồng).

- Diệ n tí ch đ ất 162,9m2, trong đó 100m2 đấ t ở và 62,9m2 đấ t vườ n, có kích thướ c chiề u ngang giáp đườ ng 20 rộ ng 5,43m,kích thước hướng Đông giáp đường giao thông dài 30m, kích thước Nam giáp đất ông Bắc rộ ng 5,43m, kích thước hướ ng Tây giá p đấ t đượ c chia cho chị Linh

dài 30m có giá 52.258.000đ (Năm mươi hai triệ u , hai trăm năm mươi tá m ngà n đồ ng ), tại thữ a đấ t số 125 tờ bả n đồ số 91 thuộ c xã S , số và o sổ giấ y chứ ng nhậ n CH 04261; số phá t hà nh CH 302857 đượ c Uỷ ban nhân dân huyệ n B , tỉnh Q uảng Bình cấp ngày 10/5/2017 hiệ n nay đang mang tên Phạ m Hả i T h và Nguyễn Thị L .

- 1.400 cây keo có đườ ng kí nh 15cm trồ ng trên đấ t củ a anh Thuầ n (anh trai của anh Thoại) có trị giá 28.000.000đ (hai mươi tá m triệ u đồ ng ).

- 03 con bò , trong đó 01 con bò mẹ khoả ng 05 tuổ i, 01 con bò con khoả ng 02 tuổ i và 01 con bò con gầ n 01 tuổ i có giá toà n bộ là 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng).

- Tiề n cổ phầ n đó ng tạ i Nhà hà ng S

mang tên anh Phạ m Hả i Th

là 18.000.000đ (mườ i tá m triệ u đồ ng ). Tổ ng số tà i sả n anh Th

đượ c giao là 609.727.127đ.

Giao cho chị Nguyễ n Thị L có quyền sở hữu và sử dụng số tài sản sau:

- Diệ n tí ch đấ t 137,1m2, trong đó có 100m2 đấ t ở và 37,1m2 đấ t vườ n. Kích thướ c cụ thể : Hướ ng Bắ c giá p đườ ng 20 rộ ng 4,57m, kích thước hướng Đông giáp đấ t anh Th đượ c chia dài 30m, kích thước Nam giáp đất ông Bắc rộ ng 4,57m, kích thướ c hướ ng Tây giá p đấ t chị Đinh Thị H dài 30m có giá 51.742.000đ (Năm mươi mố t triệ u, bảy trăm bố n mươi hai ngà n đồ ng ), tại thữa đất số 125 tờ bả n đồ số 91xã Sơn Trạ ch, số và o sổ giấ y chứ ng nhậ n CH 04261; số phá t hà nh CH 302857 đượ c Uỷ ban nhân dân huyện B , tỉnh Quảng Bình cấp ngày 10/5/2017 hiệ n nay đang mang tên Phạ m Hả i T h và Nguyễn Thị L .

Anh Phạ m Hả i Th có nghĩa vụ giao tiền chênh lệch tài sản cho chị Nguyễn

Thị L số tiề n là 278.992.564đ (Hai trăm bảy mươi tám triệ u , chín trăm chín mươi hai ngà n , năm trăm sá u mươi tư đồ ng). Như vậ y mỗ i ngườ i đượ c hưở ng trị giá tà i sản là: 330.734.563đ.

Kể từ ngày quyế t định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong , bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tính trên số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả cho ngườ i đượ c thi hà nh á n.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điề u 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về á n phí , lệ phí Toà án:

- Về á n phí ly hôn và cấ p dưỡ ng nuôi con : Chị Nguyễn Thị L thoả thuận chịu 75.000đ á n phí ly hôn , anh Phạ m Hả i Th thoả thuậ n chịu 75.000đ á n phí ly hôn và 150.000đ á n phí cấ p dưỡ ng nuôi con.

- Về á n phí chia tà i sả n : Mỗ i đương sự phả i chịu 50% án phí chia tài sản, cụ thể :

+ Chị Nguyễn Thị L phải chịu [330.734.563đ x 5%] : 50% = 8.268.364đ (Tám triệu, hai trăm sá u mươi tá m ngà n , ba trăm sá u mươi tư đồ ng ). Tổ ng số tiề n án phí chị L phải chịu là 8.343.364đ (Tám triệu , ba trăm bố n mươi ba ngà n , ba trăm sá u tư đồ ng) nhưng đượ c trừ vào số tiền 8.300.000đ (Tám triệu , ba trăm ngà n đồ ng) chị L đã nộ p tạ m ứ ng á n phí theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n phí số AA/2017/0002516 ngày 20/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B . Số tiề n án phí còn thiếu chị L phải nộp tiếp .

+ Anh Phạ m Hả i Th phải chịu [330.734.563đ x 5%] : 50% = 8.268.364đ (Tám triệu, hai trăm sá u mươi tá m ngà n , ba trăm sá u mươi tư đồ ng ). Tổ ng số tiề n án phí anh Th phải chịu 8.493.364đ (Tám triệu , bố n trăm chí n mươi ba ngà n , ba trăm sáu mươi tư đồ ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ