vanban.org

Quyết định 163 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ ; Trụ sở: 130 đường Đ, Phường C, quận P, Thành phố ồ Chí Minh; Chi nhánh: 139 đường T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện ông Nguyễn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 163/2017/QĐST-DS Quậ 7, gày 03 thá g 7 ăm 2017

TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M T ÀN P Ố Ồ C Í MIN Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN C CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của B luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn b vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 53/2017/TLST–DS ngày 11 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn b vụ án là tự nguyện; n i dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ ; Trụ sở: 130 đường Đ, Phường C, quận P, Thành phố ồ Chí Minh; Chi nhánh: 139 đường T, Phường L, quận P, Thành phố ồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Võ Minh T – chức vụ: Chủ tịch h i đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lương Thị Mai S, sinh năm 1978 (văn bản ủy quyền số 19-17/QĐ-PNN, ngày 04/5/2017). Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1956, Địa chỉ: Phòng B314, Lô B, khu dân cư NL, phường T, Quận G, Thành phố ồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn S xác nhận tính đến hết ngày 23/6/2017 ông còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền là 29.179.207 đồng (Nợ gốc: 3.570.622 đồng; Nợ lãi: 25.608.585 đồng). 2.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đồng ý để ông Nguyễn S thanh toán số nợ tạm tính đến hết ngày 23/6/2017 là 29.179.207 đồng (Nợ gốc: 3.570.622 đồng; Nợ lãi: 25.608.585 đồng) như sau: - Đối với nợ gốc: 3.570.622 đồng thanh toán hạn cuối vào ngày 05/7/2017.

- Đối với nợ lãi: 25.608.585 đồng đồng thanh toán trong thời hạn 12 tháng, hạn cuối vào ngày 30/7/2018. Ngoài ra, kể từ ngày 24/6/2017 ông Nguyễn S còn phải trả thêm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tiền lãi quá hạn trên nợ gốc với mức lãi suất theo Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 36/TC ngày 21/5/2012 cho đến khi ông Nguyễn S trả xong khoản nợ gốc. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm là 729.480đ (bảy trăm hai mươi chín ngàn bốn trăm tám mươi đồng). - Ông Nguyễn S phải chịu: 364.740đ (ba trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi đồng). - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ phải chịu: 364.740đ (ba trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đã n p theo biên lai số AC/2014/0003391 ngày 13/02/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận C, Thành phố ồ Chí Minh là 1.300.000đ (m t triệu ba trăm ngàn đồng), hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền là 935.260đ (chín trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm sáu mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ