vanban.org

Quyết định 163/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984 Cư trú: Ấp HT, xã XH, huyện KS, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/HNGĐ – STBình Tân, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thành Tựu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đồng Phước Tài

2. Ông Lê Văn Mỹ

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quãn lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 190/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Tại phiên toàcác đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984

Cư trú: Ấp HT, xã XH, huyện KS, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Lưu Thị Ngọc T, sinh năm 1986

ĐKHKTT: ấp TC, xã TL, BT, Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lưu Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lưu Thị Ngọc T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Lưu HĐ, sinh ngày 24/11/2013 anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ giao lại cho chị T số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) và chiếc xe Future neo biển số 64.F4 – 4603 màu xanh.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng anh T được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011094 ngày 9/8/2019 của Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Văn T nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Án phí chia tài sản: Anh Nguyễn Văn T nộp 1.000.000 đồng (một triệu đồng) án phí chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự,.

Cỡ chữ