vanban.org

Quyết định 163/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T.

C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T xét thấy t nh cảm vợ chồng thật sự kh ng còn, chị N và anh Q thống nhất thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nh với anh T"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2026/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2026/TLST–HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú: Tổ I, khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp; hiện tạm trú: Phòng số 24, lầu 1, nhà trọ H, ấp B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia nh số 52/2014/QH13;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T xét thấy t nh cảm vợ chồng thật sự kh ng còn, chị N và anh Q thống nhất thuận t nh ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Cẩm N trực tiếp nu i con chung là Trần Thị Hồng G, sinh ngày 21/11/2018. Chị Nguyễn Thị Cẩm N kh ng yêu cầu anh Trần Quốc T cấp dưỡng nu i con.

Việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con sau khi ly h n; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nu i con ối với người kh ng trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Thay ổi người trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Hạn chế quyền của cha, mẹ ối với con chưa thành niên; Cấp dưỡng nu i con và thay ổi cấp dưỡng nu i con ược thực hiện theo quy ịnh tại các Điều 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật h n nhân và gia nh năm 2014.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T xác ịnh kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T mỗi người phải chịu 75.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm ly h n. Chị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly h n thay cho anh T nên chị N phải chịu 150.000 ồng án phí. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N ã nộp 300.000 ồng theo biên lai thu số 0008433 ngày 21/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 ồng.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ