vanban.org

Quyết định 163/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, nuôi con chung giữa chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị D, sinh ngày 17/6/1994. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã T, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Tòng Văn K, sinh ngày 26/03/1995. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã T, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K có 02 con chung là: Cháu Tòng Kiều K, sinh ngày 30/5/2014 và cháu Tòng Thị N, sinh ngày 02/9/2020. Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K nhất trí thỏa thuận giao cháu Tòng Kiều K, sinh ngày 30/5/2014 cho chị Cà Thị D và giao cháu Tòng Thị N, sinh ngày 02/9/2020 cho anh Tòng Văn K trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K không ai phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Cà Thị D và anh Tòng Văn K là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ