vanban.org

Quyết định 163/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 167/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Ngọ Lê A, sinh năm 2000

Nơi cư trú: Xóm VG, xã BL, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên

* Bị đơn: Anh Đoàn Duy T, sinh năm 1995

Nơi cư trú: Tổ 3, phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 54; 55; 8; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngọ Lê A và anh Đoàn Duy T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Đoàn Tùng K, sinh ngày 14/02/2024.

Khi ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Ngọ Lê A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đoàn Tùng K cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất, anh Đoàn Duy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu K là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/ tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2025 (Dương lịch).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về án phí: Chị Ngọ Lê A tự nguyê ̣n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000878 ngày 26/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ