- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cúc - Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C, sinh năm 2000.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163 /2025/QĐST-HNGĐ | Tuy phước, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2025, về việc: “Xin ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn K, xã Ph, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn
Đỗ Tấn Th, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn K, xã Ph, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn K, xã Ph, huyện T tỉnh Bình Định với anh Đỗ Tấn Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn K, xã Ph, huyện T tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ nuôi con chung: Chị C và anh Th thống nhất giao con chung tên là là Nguyễn Thành D, sinh ngày 30/01/2018, cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con đang ở cùng anh Th.Về cấp dưỡng anh Th không yêu cầu cấp dưỡng nên Tòa không xét. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: Chị C và anh Th tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
Về án phí DSST: Chị C tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án chị C đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0003154, ngày 17/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được khấu trừ vào án phí.Nên hoàn lại cho chị C 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các bên đương sự; -VKSND Huyện T; -CCTHA Huyện T; -UBND xã Ph ( số 175, ngày 08/10/2018) -PKTNVTAND tỉnh BĐ -Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Bích Thủy |