vanban.org

Quyết định 163/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 20/3/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: Tổ A, Khu phố H, xã N, Thành phố H (cũ là thị trấn N, huyện C, tỉnh…

Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009454 ngày 05/12/2022 và số tiền tạm ứng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 20/3/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: Tổ A, Khu phố H, xã N, Thành phố H (cũ là thị trấn N, huyện C, tỉnh…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV1
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2025/QĐST-DSThành phố H, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 20/3/2025; Xét thấy: Ngày 15/4/2025, Toà án triệu tập người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn đến làm việc vào lúc 09 giờ ngày 23/4/2025. Ngày 23/4/2025, Toà án có nhận được Đơn xin chấm dứt uỷ quyền của ông Nguyễn Đại B là đại diện uỷ quyền của nguyên đơn về việc chấm dứt uỷ quyền tham gia tố tụng đối với nguyên đơn- ông Lê Trung T. Từ tháng 6 năm 2025 đến nay (vào các ngày 16/6/2025; 23/7/2025 và 19/8/2025), Toà án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Lê Trung T tại địa chỉ mà nguyên đơn cung cấp. Tuy nhiên, Nguyên đơn vẫn vắng mặt và không thông báo lý do chính đáng. Do Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-DS ngày 20/3/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: Tổ A, Khu phố H, xã N, Thành phố H (cũ là thị trấn N, huyện C, tỉnh B). Địa chỉ liên hệ: Số 04 Đ1, Khu phố V, phường P, Thành phố H (cũ là Thị xã P, Tỉnh B). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1965 Địa chỉ: 99/14/14 Đường X, Phường K (cũ là Phường O, Quận X), Thành phố H. Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Kiều Giang, sinh năm 1968 Địa chỉ: D23 C1, B, Phường K (cũ là Phường B, Quận X), Thành phố H. (Theo Giấy uỷ quyền số công chứng 006066, quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/4/2025). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thông T1, xã K, TP. H (cũ là xã B, huyện C, tỉnh B) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009454 ngày 05/12/2022 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009455 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ