vanban.org

Quyết định 163/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Vân T; Về con chung: Xác nhận anh H và chị T có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức Anh D, sinh ngày 03/02/2008 và Nguyễn Vân K, sinh ngày 17/6/2012. Giao cháu D và K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2024/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm: 1984; HKTT: Số 14B N, phường V, quận Đ, thành phố H.

- Chị Nguyễn Vân T, sinh năm: 1984; HKTT: Số 14B N, phường V, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Vân T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố H ngày 12/9/2007.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Anh H và chị T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Anh D, sinh ngày 03/02/2008 và Nguyễn Vân K, sinh ngày 17/6/2012. Ly hôn, anh chị thoả thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 đồng/tháng (10.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu).

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Anh H và chị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh H và chị T thống nhất để anh H chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức H và chị Nguyễn Vân T;

- Về con chung: Xác nhận anh H và chị T có 02 con chung là: cháu Nguyễn Đức Anh D, sinh ngày 03/02/2008 và Nguyễn Vân K, sinh ngày 17/6/2012. Giao cháu D và K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 đồng/tháng (10.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu).

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về vay nợ chung: Anh H và chị T không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị T để anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã thanh toán trực tuyến vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001018585 ngày 06/3/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ