vanban.org

Quyết định 163/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 163/2024/QĐST-HNGĐ
T C, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 261/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Sử Hoàng Ph, sinh năm 1998;

Địa chỉ: ấp Ngãi Hưng, xã Ngãi Hùng, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Chị Kim Thị Nh, sinh năm 1997;

Địa chỉ: ấp Ngãi Hưng, xã Ngãi Hùng, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Sử Hoàng Gia H sinh ngày 23/3/2020 cho chị Kim Thị Nh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Sau khi ly hôn anh Sử Hoàng Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung tên Sử Hoàng Gia H là 1.725.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh thống nhất có lời khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Sử Hoàng Ph và chị Kim Thị Nh mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Sử Hoàng Ph nộp 150.000đồng.

Anh Sử Hoàng Ph tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho chị Kim Thị Nh. Anh Sử Hoàng Ph phải chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0003077 ngày 06/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.

Chị Kim Thị Nh không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ