- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 163/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978; địa chỉ: 111/83 ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1984; địa chỉ: 7/33, ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung là Nguyễn Quốc A, sinh ngày: 23/9/2007 và Nguyễn Thùy Quỳnh A, sinh ngày: 08/7/2009 (có nguyện vọng được sống chung với bà T). Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Đối với người con chung tên Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/5/2003 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Thanh T đều không yêu cầu giải quyết gì liên quan đến người con này.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Thanh T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do chính đáng, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Thanh T có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/ Về tài sản: Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất xác định không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/ Về nợ: Ông T, bà T thống nhất xác định không có nợ; Tòa án cũng không nhận được đơn yêu cầu quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000789 ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ông Nguyễn Văn T (01 bản); - Bà Nguyễn Thị Thanh T (01 bản); - UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre(01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |