vanban.org

Quyết định 163/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Na Gu, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H2, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn N, xã MH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L, anh h- ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2023/QĐST-HNGĐLG, ngày 31 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Na Gu, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H2, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Nhuần, xã MH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày23tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Na Gu, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H2, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn N, xã MH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Bùi Vũ Duy, sinh ngày 28/08/2017 và Bùi Mai L1, sinh ngày 17/10/2018; vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Bùi Ngọc H2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Buộc anh Bùi Ngọc H2 phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Trương Thị L vì thuộc hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ