vanban.org

Quyết định 163/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị H

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Thị Tâm Nh, sinh ngày 11/11/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như thành niên đủ 18 tuổi. Anh Lê Tiến T không phải cấp dưỡng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2023/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: anh Lê Sỹ T, sinh năm 1982

Nơi cư trú: xóm 04, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

Nơi cư trú: xóm 04, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Sỹ T và chị Nguyễn Thị H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Thị Tâm Nh, sinh ngày 11/11/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như thành niên đủ 18 tuổi. Anh Lê Tiến T không phải cấp dưỡng nuôi con

Anh Lê Tiến T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

Về xác định cha cho con: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự

Xác định anh Lê Sỹ T không phải cha ruột của cháu Lê Sỹ Minh Kh, sinh ngày 10/7/2019 (theo kết quả giám định ADN số 447.VCJ/22/ADN, ngày 09/02/2022 của Công ty Cổ phần Y tế Vietcare)

- Giao cháu Lê Sỹ Minh Kh, sinh ngày 10/7/2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khang thành niên đủ 18 tuổi.

Về chia tài sản: vợ chồng tư thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: vợ chồng tư thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: các đương sự thỏa thuận anh Lê Tiến T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002981 ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Lê T Tới số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ