- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc N và ông Đỗ Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 163/2023/QĐST-HNGĐ | CP, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: tổ 13, ấp Hà Bao 1, xã ĐP, huyện AP, tỉnh An Giang. Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/8/2021. Điện thoại liên hệ: 094.535.5303
- Bị đơn: Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: ấp Bình Hưng 1, xã BM, huyện CP, tỉnh An Giang. Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/4/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc N và ông Đỗ Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc N và ông Đỗ Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 09, ngày đăng ký 26/01/2018 do Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện AP, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Ngọc N và ông Đỗ Hữu T không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà N và ông T thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Đỗ Thị Ngọc V, sinh ngày 11/4/2017 và Đỗ Thị Yến F, sinh ngày 15/12/2018. Hiện hai con đang sống với bà N. Khi ly hôn, bà N được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung do bà N không yêu cầu. Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung: Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm luôn phần án phí sơ thẩm của ông T phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005411 ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, bà N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. CP; - THADS H. CP; - UBND xã ĐP, Huyện AP, tỉnh An Giang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Thái Dương Thùy Dung |