- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn D và chị Phan Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHÊ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2022/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 15 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2022/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2022, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
1.Nguyên đơn: Anh Phùng Văn D; nơi cư trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2.Bị đơn: Chị Phan Thị T, nơi thường trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An; nơi tạm trú: Xóm 6, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn D và chị Phan Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Anh Phùng Văn D và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con:
Giao 02 con là Phùng Thị Hương G, sinh ngày 21 tháng 07 năm 2010 và Phùng Ngọc Mai, sinh ngày 02/01/2018 cho chị Phan Thị T tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.
Giao 01 con là Phùng Thị Hương Linh, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2015 cho anh Phùng Văn D tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.
- Về cấp dưỡng cho con:
Anh Phùng Văn D phải đóng góp nuôi con với chị Phan Thị T số tiền là 1.500.000 đồng/tháng ( Một triệu, năm trăm nghìn đồng một tháng), kể từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi cháu Hương G thành niên .
Anh D, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh D, chị T có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.
- Về chia tài sản:
Giao cho anh Phùng Văn D sở hữu 01 nhà cấp 4 giá trị 90.000.000 đồng tại xóm T, xã P, huyện Y ( anh D đang quản lý tài sản).
Anh Phùng Văn D phải thanh toán cho chị Phan Thị T phần chênh lệch giá trị tài sản được hưởng là 45.000.000 ( Bốn mươi lăm triệu) đồng.
Chị Phan Thị T được sở hữu 45.000.000 ( Bốn mươi lăm triệu) đồng do anh Phùng Văn D giao.
- Án phí:
Anh Phùng Văn D phải chịu: 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000 ( một trăm, năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm và 1.125.000 ( một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí chia tài sản được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011334 ngày 25 tháng 04 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An. Anh Phùng Văn D còn phải nộp tiếp 1.050.000 ( một triệu, không trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Phan Thị T phải chịu: 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 1.125.000 ( một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí chia tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phan Thị T ( đối với các khoản tiền phải trả cho Chị) cho đến khi thi hành án xong, anh Phùng Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Phan Xuân Thọ |