vanban.org

Quyết định 163/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh N C H, chị N T D xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều thuận tình ly hôn.

TAND TP. Hà Nội; VKSNDH. Hoài Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh N C H, chị N T D xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2022/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Anh N C H, sinh năm 1993 Trú tại: Đội 12, thôn VC, xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Chị N T D, sinh năm 1995 Trú tại: Đội 12, thôn VC, xã VC, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh N C H, chị N T D xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh N C H, chị N T D có hai con chung là cháu N T L A, sinh ngày 24/02/2014 và cháu N N Q A, sinh ngày 25/01/2016. Khi ly hôn, giao chị N T D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai cháu N T L A, sinh ngày 24/02/2014 và cháu N N Q A, sinh ngày 25/01/2016 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N C H cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng. Anh N C H, chị N T D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Anh N C H, chị N T D không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Anh N C H, chị N T D không nợ ai, cũng không cho ai vay. + Về án phí: Anh N C H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015659 ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh N C H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ