- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2021/QĐST-HNGĐ | TPNinh Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1997. ĐKNKTT : số nhà 07, ngõ 539, đường Phạm Thận D, phường N S, thành phố N B, tỉnh N B . Nơi cư trú: số nhà 10, ngõ 503, đường Phạm Thận D, phường N S, thành phố N B, tỉnh N B.
- Bị đơn: anh Đỗ Ngọc L, sinh năm1991 ĐKNKTT và nơi cư trú : số nhà 07, ngõ 539, đường Phạm Thận D, phố Th T, phường N S, thành phố N B, tỉnh N B. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Quỳnh Ch, sinh ngày 16/12/2020 cho đến khi cháu Đỗ Quỳnh Ch đủ 18 tuổi. Giao cho anh Đỗ Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Ngọc Bách Th, sinh ngày 19/6/2016 và cháu Đỗ Vinh Q, sinh ngày 25/11/2017 đến khi cháu Đỗ Ngọc Bách Th và cháu Đỗ Vinh Q đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền cho con: chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Ngọc L tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết . Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Ngọc L được quyền đi lại thăm nom con chung. Không ai được quyền ngăn cản chị Ngọc A và anh L thực hiện quyền này. Khi cần, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.2.Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Đinh Ngọc L đều xác nhận không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc A nhận nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0000734 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N B, tỉnh N B. Trả lại cho chị Nguyễn Ngọc A số tiền 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP Ninh Bình; - Chi cục THADS TP N B; - UBND phường N S, TPNB; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Dƣơng Thị Phƣơng |