vanban.org

Quyết định 163/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Nguyễn Thành T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Nguyễn Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2021/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 11 tháng 11 năm 20 21

HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: - Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Tân T, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp Tân T, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Đào Thị T được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Đào Kim Tr, sinh ngày 14/8/2020 khi ly hôn (Hiện chị T đang nuôi cháu Tr). Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu Tr.

Anh Nguyễn Thành T được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Đào Kim Ngân, sinh ngày 15/3/2018 khi ly hôn (Hiện anh T đang nuôi cháu Ngân). Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi cháu Ngân. Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Chị T, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Chị T, anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Thành T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng ngày 29/10/2021 theo biên lai số 0000033 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị T phải nộp. Chị Đào Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ