vanban.org

Quyết định 163/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Ngọc C và anh Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh B, sinh ngày 27/10/2017 cho chị Mai Ngọc C nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, lao động được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Mai Ngọc Cẩm, Nguyễn Minh Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2021/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 01 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các điều: 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Mai Ngọc C, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Nguyễn Minh H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

Chỗ ở: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Mai Ngọc C và anh Nguyễn Minh H tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 10/9/2016, đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2021, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung; về tài sản chung không có, nợ chung không có, không yêu cầu các vấn đề khác.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Ngọc C và anh Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh B, sinh ngày 27/10/2017 cho chị Mai Ngọc C nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, lao động được.

Anh Nguyễn Minh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Bg và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Trường hợp thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Mai Ngọc C chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án, được trừ vào 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0017318 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy chị C đã nộp xong lệ phí.

Anh Nguyễn Minh H chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án, được trừ vào 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0017317 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy anh Hg đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ