- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luong Thi T xin ly hon voi Ma Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2020/QĐST- HNGĐ | Hàm Yên, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa:
Chị Lương Thị T, sinh năm 1991;
Anh Ma Thanh T1, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
Chị Lương Thị T và anh Ma Thanh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Ma Thảo Nh, sinh ngày 01/4/2017 cho chị Lương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Ma Thanh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T với số tiền là 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng); thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2020 trở đi cho đến khi cháu Nh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần. Anh Ma Thanh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Lương Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T1 chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị Lương Thị T và anh Ma Thanh T1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lương Thị T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002120 ngày 15 tháng 6 năm 2020, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Lương Thị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ma Thanh T1 phải chịu toàn bộ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THA dân sự Hàm Yên; - UBND TT T (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |