- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Đỗ Kiều T và bị đơn Ngô VĂn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Kiều T và anh Ngô Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Kiều T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn N và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Kiều T và anh Ngô Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có một con chung là cháu Ngô Kiều D, sinh ngày 27/11/2018. Anh N và chị T thỏa thuận giao cho cháu D cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị T và các thành viên trong gia đình chị T không được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: + Chị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0016458 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho chị T 150.000 đồng. + Anh N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã Long Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều Oanh |