- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 163/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 7 tháng 7 năm 2020 |
HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị G- sinh năm 1986 HKTT: ấp 1, Giồng Sầm, xã B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Lê Văn T- sinh năm 1981 HKTT: ấp 2, xã Ph, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị G- sinh năm 1986 HKTT: ấp 1, Giồng Sầm, xã B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Lê Văn T- sinh năm 1981 HKTT: ấp 2, xã Ph, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị G đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị G có 01 con chung chưa thành niên là Lê Thị Yến V1- sinh ngày 30/10/2002. Anh T và chị G thỏa thuận giao con chung cho chị G trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Chị G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh T chị G có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Trần Thị G phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Trần Thị G tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị G đã nộp ngày 12/6/2020 theo biên lai số 0005163 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị G phải nộp. Chị G đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị G số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã B; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM NGỌC QUYỀN |