vanban.org

Quyết định 163/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H. Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H đăng ký kết hôn ngày 29/5/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận B theo giấy chứng nhận kết hôn số 30.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm Hthuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Dương Vũ Ngọc H sinh ngày 18/9/1993 và Dương Vũ Cao H sinh ngày 08/01/2001 đều đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Minh H - Võ Cao Thụy Diễm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H. Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H đăng ký kết hôn ngày 29/5/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận B theo giấy chứng nhận kết hôn số 30.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2019/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2129/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Dương Minh H– Sinh năm 1969 Địa chỉ: 602/39/57 đường Đ, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Võ Cao Thụy Diễm H – Sinh năm 1971 Địa chỉ: 602/39/57 đường Đ, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H. Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm H đăng ký kết hôn ngày 29/5/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận B theo giấy chứng nhận kết hôn số 30. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Minh H và bà Võ Cao Thụy Diễm Hthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Dương Vũ Ngọc H sinh ngày 18/9/1993 và Dương Vũ Cao H sinh ngày 08/01/2001 đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Dương Minh H về việc yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng là nhà đất tọa lạc tại số 602/39/57 đường Đ, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh do ông H có đơn ngày 22/01/2019 xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung của vợ chồng. Ông H được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại đối với yêu cầu chia tài sản chung nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Dương Minh H nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005799 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận B. Ông H được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Hoàn lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí về việc yêu cầu chia tài sản chung là 17.000.000 (Mười bảy triệu) đồng đã nộp theo Biên lại thu số 0020048 ngày 27/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B do Tòa án đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ