vanban.org

Quyết định 163/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Ngô Thị Bích L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Ngô Thị Bích L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh H và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Ngô Thị Bích L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2019/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu 3, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Ngô Thị Bích L, sinh năm 1978, địa chỉ: Khu 3, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Hạ Hòa Phú Thọ II - Phòng Giao dịch Xuân Áng: địa chỉ: Khu 01, xã X, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Ngô Thị Bích L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Ngô Thị Bích L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là: Nguyễn Phương L, sinh ngày 14/7/2006; Chị L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung:

Anh H được sở hữu toàn bộ các tài sản chung là: 01 ngôi nhà diện tích 70 m2. Tài sản nằm trên thửa đất số 48 tờ bản đồ số 06, đã được UBND huyện Hạ Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/8/2003 đứng tên Nguyễn Văn H (Nguyễn Hoàng H), thửa đất này thuộc quyền sử dụng riêng của anh H tại khu 3, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ và sở hữu đồ gia dụng trong nhà gồm có: 01 bộ bàn ghế, 01 ti vi, 01 tủ lạnh, 01 máy giặt, 01 điều hòa.

Anh H có nghĩa vụ thanh toán chênh lệch tài sản cho chị L là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 19/8/2019. Xác nhận anh H đã thanh toán đủ số tiền chênh lệch tài sản cho chị L là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 19/8/2019.

Về công nợ: Anh H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Hạ Hòa Phú Thọ II - Phòng Giao dịch Xuân Áng số tiền gốc 100.0000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Về công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xác nhận anh H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002055 ngày 27/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Anh H còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ