vanban.org

Quyết định 163/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diễm M và Lê Hoàng T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2018/QĐST – HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2018/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!Diễm!M sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp b, xã T, huyện T, tỉnh C. Bị đơn: Anh Lê!Hoàng!Thép sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp hn, xã P, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Nguyễn Thị Diễm M và anh Lê Hoàng Thép. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1/ Về hôn nhân: anh T và chị M thống nhất chung sống từ năm 2016, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 115/2016 ngày 29/11/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn 2.2/ Về con chung: Hai bên xác định không có nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình anh T, chị M mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị M tự nguyện nộp thay án phí cho anh T; như vậy án phí chị M phải nộp là 150.000 đồng; chị đã dự nộp 300.000 đồng lai thu số 0012167 ngày 07/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị M được nhận lại 150.000 đồng. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ