- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhiên N ly hôn Nguyễn Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 163/2018/QĐST-HNGĐ Bì h Mi h, gày 02 thá g 11 ăm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THỊ XÃ BÌNH MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 237/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa: - Nguyê đơ : Chị Nguyễn Nhiên N, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Số 4725, tổ 06, ấp A, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. - Bị đơ : Anh Nguyễn Duy K, sinh năm: 1995 Địa chỉ: số 4725, tổ 06, ấp A, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 25 ngày tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nhiên N và anh Nguyễn Duy. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - V co chu g: Không có nên chị Nguyễn Nhiên N và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết. - V tài sả chu g: Chị Nguyễn Nhiên N và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V ợ chu g: Chị Nguyễn Nhiên N và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết. - V á phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Nhiên N và anh Nguyễn Duy K thỏa thuận thống nhất để chị N nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đ ng (trong đó nộp thay cho anh K là 75.000 đ ng). Chị N đã nộp 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí, số tiền này được khấu trừ vào số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, còn lại 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngàn đ ng) hoàn trả lại cho chị N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009307, thu ngày 10/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THADS thị xã Bình Minh; - Tòa án nhân dân tỉnh VL. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kí kết hôn - Lưu h sơ. - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như Ý, sinh năm 1993. - Bị đơn: Anh Lê Hồng Đăng, sinh năm 1990. - V co chu g: có 02 con chung tên: - V tài sả chu g: Chị Trần Thị Như Ý và anh Lê H ng Đăng không yêu cầu - V ợ chu g: Chị Trần Thị Như Ý và anh Lê H ng Đăng không yêu cầu Tòa - V á phí: - Đương sự; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THADS thị xã Bình Minh; - Tòa án nhân dân tỉnh VL. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kí kết hôn - Lưu h sơ. | THẨM PHÁN UBND xã Mỹ Hòa; Trần Quốc Huy T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THỊ XÃ BÌNH MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG Số:149/2018/QĐST- HNGĐ Bì h Mi h, gày 01 thá g 10 ăm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 248/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa: Địa chỉ: Tổ 4, ấp Đông Hưng 3, xã Đông Thành, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ: Tổ 4, ấp Đông Hưng 3, xã Đông Thành, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 21 ngày tháng 9 năm 2018. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Ý, sinh năm 1993 và anh Lê H ng Đăng, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Lê Trần Ý Vy, sinh ngày 06/12/2013; + Lê Trần Như Ngọc, sinh ngày 19/8/2017. * Chị Trần Thị Như Ý và anh Lê H ng Đăng cùng nhau thỏa thuận: Anh Lê H ng Đăng là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Trần Ý Vy, chị Như Ý chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Ý Vy. Chị Trần Thị Như Ý là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Trần Như Ngọc, anh Đăng chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Như Ngọc. Chị Trần Thị Như Ý có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Lê Trần Ý Vy mà không ai được cản trở. Anh Lê H ng Đăng có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Lê Trần Như Ngọc mà không ai được cản trở. Tòa án giải quyết. án giải quyết. + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Như Ý và anh Lê H ng Đăng thỏa thuận thống nhất để chị Như Ý nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đ ng. Chị Như Ý đã nộp 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí, số tiền này được khấu trừ vào số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, còn lại 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngàn đ ng) hoàn trả lại cho chị Như Ý theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009335, thu ngày 21/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận: THẨM PHÁN UBND TT Tràm Chim, h. Tam Nông tỉnh Đ ng Tháp; Trần Quốc Huy |