- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Hà, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1973
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn N, xã C, huyện TH, tỉnh Hải Dương
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự, Điều 26 Luật thi hành án dân sự
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Con chung Nguyễn Văn L, sinh ngày 16/12/1998 hiện nay đã trưởng thành, khỏe mạnh bình thường, tự lo được cuộc sống riêng, không đặt ra giải quyết. Giao con chung Nguyễn Thị Khánh L1, sinh ngày 19/01/2002 cho chị Phạm Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T là 1.000.000 đồng/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành không thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay anh H 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung, tổng là 300.000 đồng. Được đối trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0000201 ngày 17/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TH; - Chi cục THADS huyện TH; - UBND xã C; - Lưu. | THẨM PHÁN Mạc Duy Phu |