- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; nơi ở hiện nay: Thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thế M, sinh ngày 23/4/2008 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị B số tiền 1.000.000đồng/01 tháng, tính từ tháng 6/2018 đến khi cháu Nguyễn Thế M đủ 18 tuổi.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự, kể từ ngày chị B yêu cầu thi hành án, nếu anh Thế A không thi hành số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thế A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí giải quyết ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Thế A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001589 ngày 24/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn, - Chi cục THADS huyện Kinh Môn, - UBND xã T, huyện Kinh Môn (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |