vanban.org

Quyết định 163/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị M và anh Phạm Văn Th.

Về hôn nhân: Chị Mai Thị M và anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị M, anh Th có 01 con chung là Phạm M Vy, sinh ngày 20-4-2016. Chị M, anh Th thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi con, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị M 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) /01 tháng, kể từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị M và anh Phạm Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2018/QĐST - HNGĐHưng Hà, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị M, sinh năm 1994 HKTT: Thôn An Đình, xã Th, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: Số 4/10 đường Khúc Thừa Dụ, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1993 Địa chủ: Thôn An Đình, xã Th, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị M và anh Phạm Văn Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Mai Thị M và anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị M, anh Th có 01 con chung là Phạm M Vy, sinh ngày 20-4-2016. Chị M, anh Th thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi con, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị M 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) /01 tháng, kể từ tháng 9 năm 2018 đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị M, anh Th không có tài sản chung.

- Về án phí: Chị Mai Thị M chịu 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị M đã nép tại biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n sè 0005435 ngày 20-8-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả chị Mai Thị M số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn Th phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9

- Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ