- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 313 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11năm 2018 về việc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1977; chức vụ: Giám đốc Trung tâm Cộng đồng chi nhánh Quảng Nam thuộc Ngân hàng T
+ Phạm Thành T, sinh năm 1994; chức vụ: Chuyên viên Thu hồi nợ- Phòng Cảnh báo và Quản lý nợ Ngân hàng T.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khối phố P, phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán nợ vay theo hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 666/2016/HĐCV ngày 27 tháng 10 năm 2016 cho Ngân hàng T với số tiền là 34.553.105 đồng (Bằng=chữ:=Ba=mươi=bốn=triệu=năm=trăm=năm mươi=ba=ngàn=một=trăm=lẻ=năm=đồng), trong đó: nợ gốc: 16.736.184 đồng, nợ lãi tính đến ngày 05 tháng 11 năm 2018 là: 17.816.921 đồng và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 666/2016/HĐCV ngày 27 tháng 10 năm 2016, theo phương án:
- Ngày 12 tháng 11 năm 2018 bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán số tiền 3.000.000 đồng (Bằng=chữ: Ba=triệu=đồng);
- Vào ngày 12 hằng tháng, từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019, mỗi tháng bà Nguyễn Thị T thanh toán số tiền là 5.000.000 đồng (Bằng=chữ: Năm=triệu đồng);
- Từ ngày 12 tháng 3 năm 2019 trở đi, mỗi tháng bà Nguyễn Thị T thanh toán số tiền 3.000.000 đồng (Bằng=chữ: Ba=triệu=đồng) cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
Án phí dân sự sơ thẩm: 863.827 đồng (Bằng= chữ:= Tám= trăm= sáu= mươi= ba ngàn tám=trăm=hai=mươi=bảy=đồng) bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.010.500 đồng (Bằng=chữ:=Một=triệu không=trăm=mười=ngàn=năm=trăm=đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000754 ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi=nhận:
| - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh, tp. Tam Kỳ; - Chi cục THADS tp. Tam Kỳ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Bé |