- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2017/QĐST – HNGĐ | Giá Rai, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2017/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H sinh năm 1984 Địa chỉ: khóm H, phường H, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Anh Dương Văn T sinh năm 1974 Địa chỉ: khóm H, phường H, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: anh T và chị H thống nhất chung sống từ năm 2010, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 03 quyển số 01/2010 ngày 05/01/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện G (nay là UBND phường H, thị xã G). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Có 01 con chung tên Dương Trần Hoàng T sinh ngày 02/7/2010. Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con. Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui chăm sóc nuôi con chung không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị H, anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị H đã dự nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0008756 ngày 27/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 75.000đ và chị H được nhận lại 225.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND phường H; - THA thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Giang Thị Cẩm Thúy |