- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN TH Ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 163/2017/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾ T ĐỊ NH
CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ
A CÁC ĐƯƠ
NG SỰ
- Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Hồng D , sinh năm 1991. Địa chỉ : Khu vực H, ph ư ờng L, quận M, thành phố Cần Th ơ . Bị đ ơn : Anh Bùi Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ : Khu vực H, ph ư ờng L, quận M, th ành phố Cần Th ơ .
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ v ào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân v à gia đình;
- Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải th ành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤ Y:
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải th ành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội. Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊ NH:
1. Công nhậ n sự thuận tình ly hôn giữ a: Chị Nguyễn Thị Hồng D , sinh năm 1991 và anh Bùi Thanh N, sinh năm 1990. 2. Công nhận s ự thỏa thuận của các đ ương s ự cụ thể nh
ư sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Bùi Thanh N thuận t ình ly hôn.
- Về con chung: Chị D và anh N thống nhất có 01 con t ên Bùi Ngọc Gia H (nữ), sinh ng ày 22/10/2016. Chị D và anh N thống nhất giao cháu Gia H cho chị D nuôi dư ỡng đến trư ởng th ành, anh N không phải cấp d ư ỡng nuôi con . Anh N có quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung; không ai đư ợc quyền cản trở
anh N thực hiện quyền n ày.
- Về t ài sản chung: Chị D và anh N thống nhất tự thỏa thuận
, không yêu cầu T òa án giải quyết . Nếu sau n ày có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết th
ành vụ án khác .
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đ ương s ự về việc không có nợ chung, không yêu cầu. Nếu sau n ày có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết th
ành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm : Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng D tự nguyện chịu án phí hôn nhân gi a đình sơ th ẩm số tiền
là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) , khấu trừ v ào tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị D đã nộp theo bi ên lai thu số 001292 ngày 30/5/2017 tại Chi cục thi h ành án dân sự quận Ô Môn , chị D đư ợc nhận lại
số tiền c òn lại l à 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi h ành án dân sự quận Ô Môn, th ành phố Cần Th ơ . 3. Quyế t định n ày có hiệu lực pháp luậ t ngay sau khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
.
| Nơi nh ậ n: - Đương s ự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - Ủy ban nhân dân phư ờng Trư ờng Lạc ; - Lưu h ồ s ơ v ụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |