- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1629/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUY T Đ NH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THU N CỦA C C Đ NG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a B u t tố t ng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B u t dân s năm 2015;
Căn cứ Lu t phí và ệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và sử d ng án phí và ệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân s th ý 1396/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nh n thu n tình y hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị T.H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 87/19/6D đường A, phường A, TP. Hồ Chí Minh;
- Ông Lâm Quốc D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 87/19/6D đường A, phường A, TP. Hồ Chí Minh;
NH N Đ NH TÒA N
[1] Hôn nhân giữa bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D à hôn nhân t nguyện và hợp pháp được pháp u t công nh n theo Giấy chứng nh n kết hôn số 31/2014, ngày 21/4/2014 c a Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố B, tỉnh L (nay à Phường M, tỉnh L).
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/12/2025 và biên bản hòa giải đoàn t không thành ngày 23/12/2025, bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D yêu cầu Tòa án công nh n thu n tình y hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm T.A, sinh ngày 11/03/2014 và Lâm Q.T, sinh ngày 14/12/2015. Sau ly hôn, bà Lê Thị T.H à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c cả hai con chung cho đến khi con trưởng thành. Ông Lâm Quốc D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/ 1 con (6.000.000 đồng/ 2 con/ 1 tháng).
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn t nhưng không thành. Xét thấy, bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D t nguyện y hôn, thỏa thu n về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con trên cơ sở bảo đảm quyền ợi chính đáng c a vợ và con nên cần chấp nh n. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày p biên bản hòa giải đoàn t không thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thoả thu n đó.
QUY T Đ NH:
1. Công nh n thu n tình y hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D thu n tình y hôn.
Giấy chứng nh n kết hôn số 31/2014, ngày 21/4/2014 c a Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố B, tỉnh L (nay à Phường M, tỉnh L) cấp cho bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D không còn giá trị pháp ý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm T.A, sinh ngày 11/03/2014 và Lâm Q.T, sinh ngày 14/12/2015. Sau ly hôn, bà Lê Thị T.H à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c cả hai con chung cho đến khi con trưởng thành. Ông Lâm Quốc D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/ 1 con (6.000.000 đồng/ 2 con/ 1 tháng).
Ông Lâm Quốc D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con. Vì ợi ích c a con khi cần thiết hoặc khi có ý do chính đáng, m t hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Lê Thị T.H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lâm Quốc Dg chưa thi hành số tiền cấp dưỡng thì hàng tháng thì ông D còn phải trả ãi đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả, ãi suất phát sinh do ch m trả tiền được quy định tại khoản 2 Điều 468 B u t dân s năm 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về ệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân s là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Lê Thị T.H và ông Lâm Quốc D phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng ệ phí bà H và ông D đã n p à 300.000 đồng, theo biên ai thu tiền số 0050635 ngày 18/12/2025 tại Phòng Thi hành án Dân s Khu v c 7 – TP. Hồ Chí Minh. Bà H và ông D đã n p đ ệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu c pháp u t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu v c 7 – TP.HCM; - UBND Phường M, thành phố B, tỉnh L (nay à Phường M, tỉnh L); - Đương s ; - Lưu hồ sơ việc dân s . | THẨM PH N Lương Quốc Việt |