vanban.org

Quyết định 1621/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thái H và ông Lại Hạnh P thuận tình ly hôn. Giấy đăng ký kết hôn số 77/2010, ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thái Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1621/2026/QĐST- HNGĐ
2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1866/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/4/2026 về “Ly hôn” giữa

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thái H, sinh năm 1985, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: A C, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lại Hạnh P, sinh năm 1984, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: A C, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thái H và ông Lại Hạnh P thuận tình ly hôn.

Giấy đăng ký kết hôn số 77/2010, ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: có 3 con chung :

- Lại Bảo N. Sinh ngày 11/5/2011

- Lại Bảo N1. Sinh ngày 11/5/2011

- Lại Bảo Châu. Sinh ngày 21/02/2022

Giao con chung Lại Bảo N, Lại Bảo N1 cho ông L Hạnh Phúc trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thái H không cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Lại Bảo Châu cho bà Nguyễn Thị Thái H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Lại Hạnh P không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Thái H và ông Lại Hạnh P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự hôn nhân sơ thẩm là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Thái H và ông L Hạnh Phúc chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022500 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thái H được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ