vanban.org

Quyết định 162 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ có 1 (một) con chung tên là: Trịnh Xuân Đạt, sinh ngày 4 8 16, chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ tự nguyện thỏa thuận như sau: Anh Trịnh Xuân Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PR
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ố: 162/2023 QĐ T- HN ĐChư Pr, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192

TL T- HN Đ ngày 25 tháng 7 năm

, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Hà Thị Tr, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Bắc Thái, xã Ia Lâu, huyện Chư Pr, tỉnh ia Lai.

-Bị đơn: Anh Trịnh Xuân Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Bắc Thái, xã Ia Lâu, huyện Chư Pr, tỉnh ia Lai.

Căn cứ vào Điều 1 và Điều 1 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58,81, 82,8 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 14;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm

.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ có 1 (một) con chung tên là: Trịnh Xuân Đạt, sinh ngày 4 8 16, chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ tự nguyện thỏa thuận như sau: Anh Trịnh Xuân Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 1 (một) con chung tên là: Trịnh Xuân Đạt, sinh ngày 04/8/2016 (như nguyện vọng của con) cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Hà Chị Trang hoàn toàn nhất trí.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

2.3.Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Hà Thị Tr và anh Trịnh Xuân Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.4.Án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Trang tự nguyện nộp hết tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 15 . đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là . đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005167, ngày 25/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh ia Lai. Chị Trang được hoàn trả lại 15 . đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ