vanban.org

Quyết định 162/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu T và chị Nguyễn Thị H 2.

Các đương sự; VKSND TX. An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu T và chị Nguyễn Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2017/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 12 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Đặng Hữu T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Tạm trú tại: Thôn T, xã P, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu T và chị Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ con chung: Giao cháu Đặng Xuân T, sinh ngày 26.11.2005 cho anh Đặng Hữu T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn và giao cháu Đặng Xuân T1, sinh ngày 16.5.2008 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T và chị H do cả hai anh chị không yêu cầu. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, anh Đặng Hữu T và chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu Tòa giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con 2.2/ Về quan hệ tài sản chung: Anh Đặng Hữu T và chị Nguyễn Thị H thống nhất không tranh chấp và không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3/ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Đặng Hữu T tự nguyên nộp 300.000đ, anh được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002714 ngày 16.5.2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ